Thứ Bảy, 31 tháng 3, 2018

Đau vai gáy thái dương

Đau vai gáy thái dương là chứng bệnh không của riêng người già mà ta có thể bắt gặp ở nhiều lứa tuổi như thanh thiếu niên, nhân viên văn phòng


Nhiều nguyên nhân gây ra đau vai gáy:


- Ngồi sai tư thế khi lái xe, gục đầu ngủ trên bàn hoặc tựa ghế ngủ, gối cao đầu khi ngủ, ngủ nghiêng ở 1 tư thế quá lâu làm cho chúng ta khi thức dậy có cảm giác vẹo cổ, ngoái đầu ra phía sau thấy đau và khó khăn, đi ra ngoài nắng quá lâu, tắm rửa ban đêm nhiều làm quá trình cung cấp oxi tới các tế bào cơ bị giảm và gây ra thiếu máu ở các cơ dẫn đến hiện tượng đau vai gáy thái dương.

- Người làm việc máy tính nhiều, tư thế ngồi không đúng, thường xuyên cúi đầu đọc sách hay gõ văn bản dễ gây ra tình trạng đau mỏi cổ, đau vai gáy

- Môi trường làm việc trong phòng máy lạnh quá lâu, hoặc ngồi trước quạt lâu, người làm việc ngoài trời, cơ thể mệt mỏi cũng gây ra hiện tượng nhức mỏi vai gáy.

- Người đau thoái hóa cột sống cổ, thoát vị đĩa đệm cột sống cổ hay bị vẹo cổ bẩm sinh hoặc chấn thương vùng cổ cũng là một nguyên nhân gây ra đau vai gáy thái dương.



- Người lớn tuổi thường cơ khớp hay bị khô, không còn tính dẻo dai đàn hồi khó khăn trong việc lưu thông máu nên thường có cảm giác mệt mỏi sau khi ngủ dậy.

- Người lao động nặng, mệt mỏi, sử dụng cơ tay nhiều, cơ thể nhiễm lạnh hoặc mệt mỏi căng thẳng, cơ đau khi chúng ta di chuyển, ho , hắt hơi, lúc nằm nghỉ ngơi thì giảm đau

- Hiện tượng đau nửa đầu, đau vai gáy xảy ra khi đường huyết bị tắc nghẽn, vệ khí hư yếu, kinh mạch trống rỗng, mất cân bằng dinh dưỡng, gây ra đau vai gáy thái dương.

Triệu chúng bệnh đau vai gấy thái dương:


- Người bệnh có cảm giác đau nửa đầu, nhức mỏi vai gáy, đau trước trán, nhức hố mắt, cơn đau nặng hơn khi thay đổi thời tiết, và đau nhiều hơn lúc rạng sáng

- Đau quanh vai và lan dần xuống phần lưng trên vào mỗi sáng thức dậy, bệnh mới phát thì đau nhẹ nhưng cũng gây ra cả giác khó chịu cho người bệnh.

- Đầu không quay ra phía sau được, khó khăn cho việc quay phải quay trái và thường phải nghiêng đầu. Ngoài ra đau vai gáy thái dương còn kèm theo triệu chứng tê mỏi chân tay ở một số người.

- Khi bị đau thì chỉ một cử động nhẹ hoặc sờ nhẹ cũng cho cảm giác đau

- Người bệnh bị đau mỏi bả vai sau này có thể bị tê mỏi ở bàn tay đau, đây là triệu chứng rối loạn phản xạ gân xương. Có những người sẽ bị đau lan cả hai bên tay và kèm theo triệu chứng say sẩm mặt mày, đi đứng loạng choạng và uống nước dễ bị sặc, làm rối loạn chức năng dây thần kinh.

Hy vọng những chia sẽ bổ ích trên sẽ giúp bạn đọc có nhiều hơn kiến thức để giúp ích cho bản thân hay người thân. Chúc các bạn luôn mạnh khỏe.

Thứ Năm, 29 tháng 3, 2018

Viêm khớp ở trẻ em

Viêm khớp dạng thấp ở trẻ em là một dạng bệnh tự miễn, ảnh hưởng lớn đến sức khỏe và sự phát triển toàn diện của trẻ. Bệnh chủ yếu xảy ra ở các bé từ 3 – 16 tuổi, có thể gây nhiều biến chứng nguy hiểm nếu không được điều trị từ sớm, do đó phụ huynh không nên xem thường.  


VIÊM KHỚP DẠNG THẤP Ở TRẺ EM LÀ BỆNH GÌ?


Khi nhắc đến viêm khớp, thấp khớp, nhiều người thường có suy nghĩ là bệnh chỉ xảy ra ở những người lớn tuổi do xương khớp yếu dần khi lão hóa. Tuy nhiên, bệnh lý này vẫn có thể phát sinh ở cả những người trẻ tuổi và thậm chí là trẻ em, chủ yếu từ 3 – 16 tuổi. Vậy, viêm khớp dạng thấp ở trẻ em có đặc điểm gì?

Viêm khớp dạng thấp ở trẻ em – còn được gọi là thấp khớp ở trẻ em hay viêm khớp dạng thấp chưa thành niên, bệnh có triệu chứng khá giống với tình trạng bệnh trên người trưởng thành, tuy nhiên có sự khác nhau ở phản ứng lâm sàng. Bệnh không do vi khuẩn gây bệnh mà do yếu tố tự miễn và các vấn đề về di truyền phát sinh.

Hiểu đơn giản, đây được xem là một chứng rối loạn tự miễn, nghĩa là hệ thống miễn dịch của trẻ không nhận dạng được tế bào – mô trong cơ thể nên phản ứng lại và tấn công chúng. Quá trình này khiến các khớp như ngón tay, cổ tay, đầu gối, cổ chân,… bị sưng viêm, gây nhiều đau nhức cho trẻ. Thông thường, bệnh có thể kéo dài vài tuần hoặc vài tháng với 3 thể chính như sau:

Viêm khớp dạng thấp thể ít khớp: Đây là tình trạng sưng viêm dưới 4 khớp và xảy ra chưa quá 6 tháng, thường gặp trên các bé gái và chủ yếu phát sinh ở khớp đầu gối hoặc các khớp như cổ tay, cổ chân, khuỷu tay. Thể ít khớp không gây nhiều biến chứng nhưng cũng không được xem nhẹ.

Viêm khớp dạng thấp thể đa khớp: Thể này thường xảy ra tình trạng sưng viêm từ 4 khớp trở lên và đã kéo dài trên 6 tháng. Ban đầu chỉ xuất hiện tại một khớp, sau đó nhanh chóng ảnh hưởng đến những khớp xung quanh và mang tính đối xứng. Dấu hiệu đau vai gáy http://coxuongkhoppcc.com/dau-hieu-dau-vai-gay.html

Viêm khớp dạng thấp hệ thống: Trường hợp này xảy ra chủ yếu ở các trẻ từ 5 – 7 tuổi với nhiều biểu hiện sưng đau khác nhau trên một số khớp như đầu gối, khuỷu tay, cổ tay, cổ chân,… Đôi khi còn gây tổn thương đến một số cơ quan nội tạng. Bệnh có thể kéo dài từ vài tuần cho đến vài tháng, thậm chí là vài năm với nhiều biến chứng nguy hiểm.


MỘT SỐ BIẾN CHỨNG CỦA BỆNH VIÊM KHỚP DẠNG THẤP Ở TRẺ EM


Khác với người trưởng thành, trẻ em có hệ thống xương khớp phát triển với tốc độ rất nhanh, vì thế các khớp như ngón tay, ngón chân, đầu gối, khuỷu tay,… thường có nhiều thay đổi trong thời gian ngắn. Tuy nhiên, nếu tại những vị trí này xảy ra tình trạng thấp khớp, chắc chắn sẽ gây không ít phiền phức cho trẻ, đặc biệt có thể phát sinh một số biến chứng như sau:

Cơ thể phát triển không ổn định: Khi trẻ bị viêm khớp dạng thấp, các khớp xương, sụn và hệ thống dây chằng thường có dấu hiệu phát triển không đồng đều, dễ xảy ra tình trạng bàn tay có ngón dài ngón thấp, ngón to ngón nhỏ bất thường hoặc chiều dài 2 chân không bằng nhau,…

Chán ăn, mất ngủ: Viêm khớp dạng thấp thường gây đau nhức cho trẻ, vì thế ảnh hưởng lớn đến giấc ngủ, khiến trẻ mất ngủ và có cảm giác ăn không ngon, dễ khiến cơ thể suy nhược, tinh thần bất ổn.

Gây sốt và nổi phát ban trên da: Nếu trẻ bị viêm khớp dạng thấp tại nhiều khớp có thể gây sốt cao (khoảng 39.4 độ C), nổi những mảng phát ban trên da, chủ yếu xuất hiện ở ngực, bụng, tay hoặc chân, chúng đến đột ngột và thường khỏi sau vài ngày hoặc vài tuần.

Viêm khớp dạng thấp nếu không điều trị sớm có thể gây bại liệt ở trẻ em.
Gặp vấn đề về mắt: Thấp khớp ở trẻ em có thể gây đỏ và đau mắt, viêm hốc mắt, nhạy cảm với những nơi có ánh sáng mạnh, khả năng nhìn giảm sút đáng kể hoặc thậm chí là mù lòa đến suốt đời.

Teo cơ, bại liệt chi: Đây được xem là biến chứng nghiêm trọng nhất khi bị viêm khớp dạng thấp ở trẻ em, bởi trẻ là đối tượng đang trong giai đoạn phát triển hệ xương khớp, nếu gặp tác động xấu có thể khiến quá trình hoàn thiện cơ thể gặp vấn đề, gây teo cơ, biến dạng khớp và bại liệt chi.

Hy vọng những chia sẽ của bác sĩ sẽ giúp bạn có những kiến thức để bảo vệ sức khỏe của mình và gia đình được tốt hơn. Chúc bạn luôn vui vẻ và mạnh khỏe.

Chữa thoái hóa cột sống không dùng thuốc

Cách chữa trị thoái hóa cột sống không dùng thuốc


Thuốc giảm đau là phương pháp mà nhiều người bệnh tìm đến mỗi khi gặp các cơn đau cột sống lưng. Tuy nhiên, thói quen có hại này không chỉ làm người bệnh bị lờn thuốc mà còn gây ra các vấn đề ở thận và dạ dày nghiêm trọng. Quan trọng nhất, thuốc giảm đau không giúp chữa bệnh mà chỉ thuyên giảm cơn đau tạm thời.

Theo ý kiến của các bác sĩ, chẩn đoán chính xác và tác động trực tiếp nguyên nhân gây bệnh là yếu tố quan trọng để giúp bệnh nhân mau chóng khỏi bệnh. Dùng thuốc chỉ xoa dịu cơn đau tạm thời, hoàn toàn không thể chữa đau tận gốc.


Vì vậy, trước khi bắt đầu điều trị, bệnh nhân sẽ được tiến hành kiểm tra để xác định vị trí đốt sống bị thoái hóa và đĩa đệm bị tổn thương. Sau đó, bằng các thao tác nắn chỉnh nhẹ nhàng, các bác sĩ chuyên khoa sắp xếp đốt sống trở về vị trí ban đầu, giảm áp lực lên đĩa đệm, giúp bệnh nhân nhanh chóng thoát khỏi các cơn đau.

Phương pháp trị liệu bao gồm sự kếp hợp của trị liệu thần kinh cột sống, vật lý trị liệu phục hồi chức năng, châm cứu và chỉnh hình bàn chân. Song song với liệu trình trị bệnh hiệu quả này, các bác sĩ còn sử dụng các thiết bị hỗ trợ trị liệu hiện đại như trị liệu laser cường độ cao, máy DTS kéo giản giảm áp cột sống, thiết bị trị liệu vận động ATM2, thiết bị giảm áp Vertetrac, sóng xung kích Shockwave… Đây đều là những thiết bị tiên tiến, đã được chứng minh hiệu quả trong việc điều trị các chứng đau cột sống. Tùy tình trạng và nguyên nhân gây đau mà bác sĩ sẽ sử dụng thiết bị phù hợp, để đạt được mục tiêu điều trị tận gốc làm cho cơn đau không quay trở lại nữa

Hy vọng những chia sẽ của bác sĩ sẽ giúp bạn có những kiến thức để bảo vệ sức khỏe của mình và gia đình được tốt hơn. Chúc bạn luôn vui vẻ và mạnh khỏe.

Thứ Tư, 28 tháng 3, 2018

Đau dưới xương bả vai

Đau dưới xương bả vai có thể xảy ra đột ngột bất cứ khi nào khiến chúng ta cảm giác rất khó chịu. Nhưng đáng chú ý là nguyên nhân của chứng đau này không thể xác định cụ thể ngay lập tức vì nó có thể là một trong những tín hiệu đáng lo ngại về sức khỏe. 


Viêm loét dạ dày: Những cơn đau ở vị trí đầu xương ức và dưới xương bả vai xuất hiện trước và sau bữa ăn là những dấu hiệu cảnh báo về chứng bệnh đau dạ dày và viêm loét dạ dày, tá tràng. Triệu chứng này có thể xảy ra thường xuyên ở những người mắc các chứng bệnh này ở dạng mãn tính. Thậm chí nhiều trường hợp người bệnh nôn ói ngay sau khi ăn.

Chấn thương tâm lý: Thực tế, nhiều người khi tâm lý không được thoải mái cũng xuất hiện những cảm giác đau ở khu vực dưới xương bả vai trái đi kèm với cảm giác bị chèn ép ở trong ngực, nặng ngực hay nóng ran trong lồng ngực. Cảm giác này đôi khi chỉ xuất hiện thoáng qua, nó lan từ vùng dưới xương bả vai trái sang xương ức, hàm và cổ… gây ra những cảm giác khó chịu như bị một khối u ở cổ họng khiến chúng ta thấy khó nuốt.

Bệnh tim: Đau thắt ngực là một trong những dấu hiệu cảnh báo bệnh tim rõ nhất. Khởi phát có thể cơn đau tấn công xuất hiện ở ngực trái, sau đó có xu hướng lan ra sau lưng và lan xuống cánh tay. Đau ngực trước và sau đều là dấu hiệu cảnh báo nguy cơ bệnh tim mạch vành và nếu chậm trễ trong việc xử lý, để xảy ra những biến chứng như đột quỵ thì nguy cơ tử vong là rất cao. Tuy nhiên cần chú ý khi thấy cảm giác đau xuất hiện ở khu vực dưới xương bả vai trái vì nó có thể là một dấu hiệu của nhồi máu cơ tim.


Đau dây thần kinh liên sườn: Cảm giác đau ở ngực, tức ngực và đau ở mạng sườn có thể kéo dài hoặc chỉ xuất hiện thoáng qua dọc theo các dây thần kinh liên sườn. Người bệnh thường chỉ đau 1 bên (trái hoặc phải), đau từ trước ngực lan sang sau lưng dưới xương bả vai cạnh cột sống. Tuy nhiên, cũng có nhiều trường hợp đau từ vùng ngoại vi (ngực và xương ức) trở vào cột sống, gây cảm giác ngày càng đau hơn khi ho hoặc thay đổi tư thế. 7 cách giảm đau lưng hiệu quả http://coxuongkhoppcc.com/7-cach-giam-dau-lung-hieu-qua.html

Vẹo cột sống: Người bị vẹo cột sống rất dễ nhận biết qua hình dáng của họ: 2 vai không đều nhau, một xương bả vai nhô cao hẳn lên so với vai đối diện, khi đứng hoặc đi lại người nghiêng về một phía. Chính vì vậy, khi cột sống vẹo quá nhiều, xương sườn và lồng ngực nhô về phía trước gây khó khăn ngay cả trong khi thở và thường xuyên thấy đau lưng.

Do vậy, khi các triệu chứng đau cấp tính dưới xương bả vai trái xuất hiện cùng với việc khó thở, thở gấp, hoa mắt, chóng mặt, đau thắt ngực, đổ mồ hôi lạnh… thì cần tới ngay các bác sĩ chuyên khoa để có những lời khuyên tư vấn chính xác, đồng thời tìm những biện pháp điều trị thích hợp.

Hy vọng bài viết sẽ cung cấp cho bạn đọc nhiều thông tin bổ ích và có lợi cho sức khỏe. Chúc bạn ngày càng khỏe mạnh và vui vẻ.

Xem thêm: Đau ngang thắt lưng

Thứ Ba, 27 tháng 3, 2018

Đau ngang thắt lưng phải làm gì?

Đau ngang thắt lưng là triệu chứng phổ biến có thể gặp trong mọi độ tuổi, do nhiều nguyên nhân bao gồm các bệnh lý về xương khớp, bệnh về tiết niệu và do chính thói quen sinh hoạt, tư thế sai trong lao động cũng như nghỉ ngơi. Bệnh nếu để kéo dài sẽ gây nhiều biến chứng, do đó chúng ta cùng tìm hiểu đau vùng ngang thắt lưng là triệu chứng của bệnh gì qua bài viết dưới đây để có cách chữa trị kịp thời.


Đau ngang thắt lưng là triệu chứng của bệnh thận:


Đau vùng thắt lưng là một trong nhiều triệu chứng của bệnh sỏi thận, bởi bệnh thận sẽ khiến đường nước tiểu từ thận xuống bàng quang bị tắc gây ra các cơn đau lưng, đau cơ, đau nhức xương sống… Người bệnh có thể đến bệnh viện để xét nghiệm nước tiểu hay chụp Xquang để xác định tình trạng và nguyên nhân gây ra bệnh.

Đau ngang thắt lưng do bệnh đau dây thần kinh tọa gây ra:


Dây thần kinh chạy dọc từ tủy sống tới các ngón chân. Biểu hiện đầu tiên khi bị đau dây thần kinh tọa là các cơn đau vùng ngang thắt lưng, sau đó bệnh nặng hơn có thể lan xuống mông, bắp chân, đùi, mu bàn chân…Trong trường hợp người bệnh bị nhẹ vẫn có thể vận động đi lại được tuy nhiên cần được chữa trị dứt điểm phòng trường hợp xấu xảy ra.Với những người chủ quan bệnh, không đi khám, bệnh đau dây thần kinh tọa có thể dẫn tới các biến chứng nguy hiểm như: teo cơ, khó đi lại vận động, nặng hơn có thể gây bại liệt vĩnh viễn.

Thiếu canxi gây loãng xương dẫn tới tình trạng đau thắt lưng:


Đau vùng 2 bên thắt lưng khiến người bệnh luôn mệt mỏi, phải chịu đựng các cơn đau nhức, khó chịu. Một điều chắc chắn rằng khi bạn già đi thì tuổi thọ của các cơ xương cũng không còn chắc chắn và co giãn tốt như trước nữa, do lúc này cơ thể bắt đầu lão hóa, xương không được chắc khỏe, chỉ một tác động nhỏ cũng có thể gây ra các bệnh về cột sống, xương khớp. Do đó, bạn cũng sẽ gặp phải những cơn đau sau thắt lưng.


Chế độ ăn uống không đủ chất dinh dưỡng, thiếu canxi, thường xuyên làm việc trong nhà, ngồi nhiều không vận động, không hấp thụ ánh nắng mặt trời cũng là nguyên nhân gây bệnh.

Đau thắt lưng triệu chứng của các bệnh về cột sống:


Cột sống, đĩa đệm… bị tổn thương có thể là nguyên nhân chính gây ra bệnh đau thắt lưng ngang hông mà bạn không biết. Các bệnh như: Thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng, thoái hóa cột sống thắt lưng, lao cột sống thắt lưng, chấn thương cột sống thắt lưng…là một trong những nguyên nhân gây đau vùng thắt lưng. Vì vậy, khi có biểu hiện bệnh, bạn cần đến gặp ngay bác sĩ để xác định bệnh và có hướng điều trị kịp thời.

Biện pháp giúp ngăn ngừa, khắc phục tình trạng đau ngang thắt lưng:


Ngày nay, tỷ lệ người mắc chứng đau vùng thắt lưng là rất lớn, có tới hơn 70% dân số trên thế giới có ít nhất một lần bị đau vùng thắt lưng trong đời, mặc dù trực tiếp ảnh hưởng đến cuộc sống cũng như khả năng làm việc, vận động nhưng phần lớn người bệnh thường tự điều trị và chỉ đến gặp bác sĩ chuyên khoa khi bệnh đã có diễn biến phức tạp hơn. Mặc dù là bệnh lý phổ biến và nguy hiểm, nhưng những hiểu biết về đau vùng thắt lưng còn rất hạn hẹp, nên việc phòng ngừa chưa được quan tâm đúng mức và kém hiệu quả.

Thay đổi tư thế sinh hoạt ngay và luôn. Việc cúi gằm mặt vào máy tính, lưng cong, vẹo là tư thế sai lầm dẫn đến tình trạng thoái hóa cột sống lưng, đau ngang thắt lưng bên phải, bên trái.

Yoga: đối với những bệnh nhân bị đau thắt lưng, yoga là một giải pháp tuyệt vời. Yoga giúp giảm sự căng thẳng, đồng thời tăng dẻo dai cho xương khớp rất tốt.

Có chế độ ăn uống hợp lí, không sử dụng các chất kích thích như bia, rượu, thuốc lá – tác nhân gây bệnh thận làm đau mỏi ngang thắt lưng.

Cần có một chế độ dinh dưỡng hợp lý để thận được khỏe mạnh

Tuân thủ cả 2 nguyên tắc: Điều chỉnh chế độ sinh hoạt, luyện tập và dùng thuốc điều trị. Nếu đau ngang thắt lưng do thận nên sử dụng sản phẩm Thận Khí Khang, được bào chế từ 100% thảo dược Việt Nam, an toàn lành tính, không có tác dụng phụ, giúp giảm tình trạng đau ngang thắt lưng nhanh chóng.

Hy vọng những chia sẻ của bác sĩ có thể mang lại cho bạn nhiều thông tin bổ ích. Chúc bạn luôn khỏe mạnh và vui vẻ trong cuộc sống.

Xem thêm: Teo cơ

Thứ Bảy, 24 tháng 3, 2018

Bệnh lý teo cơ

Vì khối lượng cơ chính là chìa khóa quy định sức mạnh của cơ nên khi cơ bị teo, nhóm cơ đó sẽ trở nên yếu đi. Nếu chú ý, bạn sẽ thấy vùng cơ bị teo đi nhỏ hẳn lại so với bên đối diện. Một số loại teo cơ có thể hồi phục, một số khác thì sẽ gây teo cơ vĩnh viễn hoặc thậm chí tiến triển nặng hơn.


Bệnh teo cơ là gì?


Teo cơ là tình trạng giảm khối lượng cơ, đồng đều hoặc không đồng đều giữa 2 bên cơ thể. Teo cơ thường do thiếu vận động trầm trọng vùng cơ bị ảnh hưởng. Nguyên nhân thiếu vận động có thể là do bệnh lý hoặc chấn thương. Một khi bị teo cơ thì nhóm cơ đó sẽ bị yếu đi.

Các dấu hiệu, biểu hiện và triệu chứng của bệnh teo cơ:


Cũng như tên gọi của bệnh, biểu hiện rõ ràng nhất của tình trạng teo cơ là sự giảm về kích thước của cơ.
Bạn sẽ chú ý thấy vùng cơ bị teo đi nhỏ hẳn lại so với bên đối diện.

Ví dụ: Khi bị teo cơ tay trái, bạn sẽ thấy tay trái nhỏ hơn tay phải. Nếu tình trạng nghiêm trọng hơn, bạn có thể thấy tay trái yếu hẳn hơn tay phải.

Tuy nhiên, teo cơ thường chỉ ảnh hưởng đến đường kính nhóm cơ, khối lượng cơ, chứ không hề gây sụt giảm chiều dài chi.


Nguyên nhân gây ra bệnh teo cơ:


Có nhiều nguyên nhân gây ra teo cơ, bao gồm:

Loạn dưỡng cơ: Đây là nhóm bệnh phổ biến nhất gây ra teo cơ. Các bệnh loạn dưỡng cơ thường gặp là: Duchenne, Becker, Emery-Dreifuss, loạn dưỡng cơ gốc chi. chữa trị zona thần kinh http://coxuongkhoppcc.com/chua-tri-zona-kinh.html
Teo cơ tiến triển
Teo cơ cột sống
Teo cơ do tổn thương đa ổ thần kinh
Bệnh lý thần kinh ngoại biên
Bại liệt
Đa xơ cứng
Gãy xương đùi
Thoát vị đĩa đệm

Đôi khi, một số bệnh hệ thống, mãn tính cũng gây ra teo cơ như:

HIV/AIDS
COPD
Ung thư
Bỏng nặng
Suy thận mạn
Nhịn đói lâu ngày, suy dinh dưỡng hoặc chán ăn tâm thần

Hy vọng những kiến thức được chia sẻ trong bài viết có thể giúp cho bạn đọc có cái nhìn tích cực hơn và có những phương pháp tốt nhất để bảo vệ sức khỏe cho bản thân và gia đình. Chúc bạn đọc có thời gian thật ý nghĩa và vui vẻ.

Thứ Sáu, 23 tháng 3, 2018

Phòng ngừa viêm khớp ở các lứa tuổi khác nhau

Viêm khớp dạng thấp, loãng xương, thoái hóa cột sống, khớp háng, khớp gối… có thể gặp ở mọi độ tuổi chứ không phải chỉ người già như nhiều người lầm tưởng.


Ở trẻ em, bệnh xương khớp rất đa dạng và có những đặc điểm riêng, có thể kể ra như: thấp khớp cấp, viêm khớp thiếu niên, viêm cột sống dính khớp, viêm khớp mủ do vi khuẩn lao, dị dạng cột sống, còi xương...

Một số bệnh xương khớp có tính chất gia đình. Lối sống của cha/mẹ đóng vai trò quyết định sức khỏe của con cái. Nếu cha/mẹ hút thuốc lá uống rượu nhiều, mắc các bệnh cảm cúm do virus, hay dùng thuốc không hợp lý trong thời ký mang thai có thể dẫn tới sự xuất hiện những dị tật cơ xương khớp ở con cái của họ.


Trẻ em có hệ miễn dịch chưa hoàn thiện thường mắc các bệnh tai mũi họng như viêm họng hạt, viêm amidan, viêm xoang, viêm mủ ngoài da. Đó chính là điều kiện thuận lợi để vi khuẩn xâm nhập vào cơ thể gây ra nhiều bệnh ở khớp: thấp tim, viêm khớp nhiễm khuẩn... Phòng ngừa cho trẻ là nên điều trị kịp thời và dứt điểm các nguyên nhân nhiễm khuẩn trên.

Dinh dưỡng đóng vai trò rất quan trọng trong xuất hiện bệnh lý cơ xương khớp. Với trẻ em, cơ thể cần rất nhiều canxi, Vitamin D, protein và các chất khác để xây dựng khung xương. Do vậy, nếu chế độ ăn uống không đủ chất và số lượng thì trẻ dễ bị suy dinh dưỡng, dẫn đến bệnh còi xương.

Ngoài ra việc mang vác nặng, ngồi sai tư thế ngồi lâu ngày... cũng là một nguyên nhân phổ biến, gây lệch vai, tổn thương xương sống hoặc gù, cong, vẹo cột sống...

Đối với độ tuổi trung niên, nguyên nhân chủ yếu gây ra gãy xương là do chấn thương, thoái hóa khớp , bệnh gout, loãng xương giai đoạn sớm. Ngoài nguyên nhân do sinh lý cơ thể theo lứa tuổi thì chế độ ăn uống không khoa học cũng là tác nhân gây hại về xương khớp. Một số người đau nhức do xương khớp cơ năng thường hay tự ý uống thuốc để giảm đau cũng là nguyên nhân gây hư xương và thoái hóa khớp. Để phòng ngừa bệnh, cần kiêng cữ, tiết chế, điều độ trong ăn uống.


Đối với người trên 60 tuổi, tỷ lệ mắc bệnh xương khớp lên tới 60%. Đó là thoái hóa khớp, loãng xương, gãy cổ xương đùi, đau cột sống thắt lưng, gút, ung thư xương... Càng về già chất lượng xương càng yếu dần, vỏ xương không chắc chắn như lúc tuổi trẻ, nên rất dễ gãy cổ xương đùi khi có một sang chấn nhẹ. Biến dạng các khớp xương lâu ngày có thể gây thoái hóa tạo hình ảnh gai xương hoặc một biến dạng bất thường có thể gây ung thư xương với sự đau nhức dài ngày...



Để phòng ngừa, nên có sự tầm soát định kỳ mỗi 6 tháng với kiểm tra tổng quát có sự hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa. Ngoài ra cần có một chế độ ăn uống, sinh hoạt lành mạnh, kết hợp với chế độ thuốc men phù hợp với đặc điểm bệnh lý của người cao tuổi.

Hy vọng bài viết sẽ cung cấp cho bạn đọc nhiều thông tin bổ ích và có lợi cho sức khỏe. Chúc bạn ngày càng khỏe mạnh và vui vẻ

Xem thêm: Bệnh xương hóa đá

Thứ Tư, 21 tháng 3, 2018

Bệnh xương hóa đá

Bệnh xương hóa đá là một loại bệnh xương hiếm gặp, có tính chất di truyền và đặc trưng bởi sự gia tăng mật độ xương trên X-quang.


Bệnh xương đá ở trẻ sơ sinh là một bệnh có liên quan đến sự bất thường của gien có thể gây nên:

Gẫy xương

Thấp lùn

Nhiễm trùng tái diễn

Mất thính giác

Các vấn đề về thị giác

Căn bệnh này còn có những cái tên khác như là bệnh xương đá khởi phát sớm và bệnh xương đá ác tính ở trẻ sơ sinh.

Đây là một bệnh lý tương đối hiếm và có ảnh hưởng đến khoảng 1/200.000 người. Bệnh xương đá được chia làm vài dạng khác nhau tùy theo giai đoạn khởi phát: trẻ sơ sinh, thanh thiếu niên và người trưởng thành. Nói chung, bệnh xương đá ở trẻ sơ sinh là dạng nguy hiểm nhất còn ở người trưởng thành bệnh thường diễn biến ít nghiêm trọng hơn.


Ảnh hưởng của bệnh xương đá đối với cơ thể


Các vấn đề về xương và răng:

Xương đá là một bệnh lý gây rối loạn sự phát triển của xương, trong đó xương sẽ trở nên dày hơn. Bình thường, chỉ một số vị trí nhỏ của xương sẽ được mài mòn đi dưới tác động của một loại tế bào đặc biệt gọi là hủy cốt bào (osteoclast), và lại được hình thành bằng bởi các nguyên bào tạo xương (osteoblast). Quá trình này gọi là sự xây dựng lại cấu trúc xương và có vai trò duy trì một khung xương chắc khỏe. Đau khuỷu tay phải http://coxuongkhoppcc.com/dau-khuyu-tay-trai-va-tay-phai.html

Ở bệnh nhân bị mắc bệnh xương đá, các hủy cốt bào không thể hoạt động bình thường dẫn đến sự mất cân bằng giữa hai quá trình hủy xương và tạo xương. Hậu quả là xương sẽ trở nên dầy và yếu và có thể gây ra:


  • Gẫy xương
  • Xương kém phát triển dẫn đến chứng thấp lùn
  • Xương sọ trở nên dầy hơn, chậm mọc răng
  • Kích thước đầu lớn hơn bình thường


Các vấn đề về tủy xương và tế bào máu:

Tủy xương nằm bên trong xương có chức năng tạo thành các tế bào máu mới. Đối với trẻ sơ sinh mắc bệnh xương đá, do các tế bào hủy xương không thể thực hiện chức năng vốn có, khoảng không gian trong xương chứa tủy xương sẽ bị hẹp lại hoặc thậm chí không có. Hậu quả là các tế bào máu mới sẽ không được hình thành dẫn đến:


  • Thiếu máu do số lượng hồng cầu giảm. Các triệu chứng bao gồm da xanh tái, mệt mỏi, thiếu năng lượng.
  • Dễ bị xuất huyết do số lượng tiểu cầu giảm.
  • Dễ bị nhiễm trùng do số lượng bạch cầu giảm.


Các vấn đề gặp phải do chứng dày xương sọ:

Trẻ sơ sinh mắc chứng dày xương sọ do bệnh lý xương đá sẽ dễ gặp phải:

  • Hiện tượng nén ép một số dây thần kinh, gây nên một số vấn đề về thị giác và yếu cơ mặt
  • Hẹp xoang mũi gây nghẹt mũi mãn tính

Dầy xương tai cũng có thể gây đè nén dây thần kinh dẫn tới điếc.

Mức nồng độ canxi và hormon tuyến giáp:

Trẻ sơ sinh bị mắc bệnh xương đá sẽ có nồng độ canxi và hormon tuyến giáp trong máu thấp hơn bình thường. Điều này có thể dẫn đến tình trạng dễ bị kích thích và co giật nếu không được điều trị. Co giật thường là dấu hiệu đầu tiên của chứng xương đá ở trẻ sơ sinh.

Tuổi thọ:

Nếu bị mắc chứng suy tủy xương và nhiễm trùng tái diễn, một số trẻ bị mắc bệnh xương đá có thể tử vong trước năm 2 tuổi. Nếu không được điều trị, hầu hết trẻ bị xương đá thường chỉ sống được đến năm 10 tuổi. Cấy ghép tế bào gốc máu được coi là phương pháp điều trị đầy hứa hẹn để kéo dài sự sống cho trẻ.

Thứ Ba, 20 tháng 3, 2018

Ăn gì sau mổ thoát vị đĩa đệm để tốt cho sức khỏe?

Ăn gì sau mổ thoát vị đĩa đệm để tốt cho sức khỏe có lẽ là thắc mắc chung của rất nhiều người bệnh. Chúng ta hãy cùng tìm hiểu về chế độ ăn uống, luyện tập sau phẫu thuật thoát vị đĩa đệm nhằm giúp quá trình hồi phục của bệnh nhân được tốt nhất.


Chế độ ăn uống dành cho bệnh nhân sau mổ thoát vị đĩa đệm cần chú ý một vài vấn đề sau:


+ Ăn nhiều cá biển, tôm, và các loại rau xanh như xúp lơ xanh, cải xoăn… –> giàu canxi, tốt cho hệ xương khớp

+ Uống các sản phẩm sữa, sữa đậu nành…

+ Hạn chế ăn nhiều các loại thịt màu đỏ như thịt chó, thịt bò…

+ Không ăn nhiều các loại thực phẩm nhiều dầu mỡ bởi sẽ gây ảnh hưởng đến đường tiêu hóa của bệnh nhân.

+ Không sử dụng rượu bia và các chất kích thích


+ Không ăn rau muống, đồ nếp như xôi…vì các loại đồ ăn này dễ gây ra sẹo lồi nhất là đối với bệnh nhân thực hiện phương pháp mổ hở. Tuy nhiên, cũng tùy vào cơ địa mỗi người, có những người không ăn các thực phẩm này vẫn ảnh hưởng đến vết sẹo.

Bên trên là các thực phẩm tốt cho xương, vì vậy bạn nên bổ sung đầy đủ trong thực đơn ăn hàng ngày nhằm giúp vết thương mau lành, quá trình điều trị bệnh nhờ đó tiển triển được tốt hơn. Ngoài ra, chế độ tập luyện phục hồi, những lưu ý sau phẫu thuật cũng là điều rất cần thiết quan trọng mà người bệnh cần phải biết.

+ Nghỉ ngơi: người bệnh chỉ nên nghỉ ngơi sau khi phẫu thuật khoảng 1 tuần để vết mổ được lành lại. Không nên nằm yên một chỗ trong thời gian dài bởi nhiều người bệnh sau khi mổ thường có tâm lý “Nằm càng lâu càng tốt, tránh tình trạng vết mổ bị rách, bị ảnh hưởng” và đó là suy nghĩ hoàn toàn sai lầm. Sau khi mổ thoát vị đĩa đệm, bệnh nhân sẽ được nghỉ ngơi trong một thời gian nhất định, sau đó bạn cần đi lại nhẹ nhàng nhằm giúp cơ thể được hoạt động, tránh tình trạng co cứng cơ.

+ Sau mổ không nên nằm võng hoặc nằm nệm quá mềm. Hãy chọn một chiếc nệm phù hợp sao cho sau giấc ngủ dậy bạn cảm thấy thoải mái nhất, không có dấu hiện đau nhức cơ thể là được.

+ Tập luyện vật lý trị liệu sau phẫu thuật, đi lại vận động nhẹ nhàng nhằm giúp cơ thể được bình phục tốt nhất…

Hy vọng bài viết có thể cung cấp thêm cho bạn đọc những thông tin bổ ích, chúc bạn có thêm sức khỏe và nhiểu niềm vui trong cuộc sống.

Xem thêm: