Thứ Hai, 2 tháng 4, 2018

Co cơ đột ngột

Ở người bình thường chứng co cứng cơ chủ yếu do vận động mạnh, làm việc quá sức, chơi thể thao hay bị một kích thích đột ngột nào đó. Đối với phụ nữ mang thai co cơ đột ngột thường xuyên xảy ra hơn.


Nguyên nhân và cách phòng ngừa chứng co cơ đột ngột


Co cứng cơ hay chuột rút là biểu hiện thường gặp ở nhiều người, xảy ra trong vận động nặng, làm việc quá sức hay chơi thể thao. Đây cũng là biểu hiện thường gặp ở phụ nữ mang thai.

Thông thường cơ bắp vận hành co – giãn theo ý muốn và vận động của con người nhưng vì một lý do nào đó như làm việc quá mức, bị kích thích đột ngột, không khởi động đúng quy trình trước khi chơi thể thao hoặc uống bia rượu ngay sau khi chơi thể thao…

Nguyên nhân dẫn đến chứng co cứng cơ thường do sự rối loạn về điện giải như rối loạn cân bằng muối mước, rối loạn cân bằng natri, kali, canxi,…

Đặc biệt, tình trạng co cứng cơ đột ngột rất phổ biến ở phụ nữ mang thai có thể xảy ra trong mọi thời điểm của thai kỳ, đặc biệt là các tháng cuối. Ở những tháng đầu do tình trạng ốm nghén, thai phụ có thể bị nôn, ăn uống kém, sụt cân … dẫn đến mất nước, rối loạn cân bằng nước điện giải.

Ở những tháng cuối do yêu cầu sử dụng canxi cho thai nhi cao hơn làm thay đổi cân bằng canxi, khuynh hướng thu nhận và thải trừ canxi không phù hợp với nhu cầu cơ thể dẫn đến tình trạng rối loạn cân bằng điện giải, mất cân bằng canxi, biểu hiện rõ nhất ở chứng co cứng cơ. Tê tay chân phải http://coxuongkhoppcc.com/te-tay-chan-phai.html

Co cơ đột ngột không phải bệnh nhưng trong nhiều trường hợp co cơ đột ngột có thể gây nguy hiểm đến sức khỏe và tính mạng. Đã có không ít trường hợp gặp sự cố co cơ khi đang chơi thể thao dẫn đến những hậu quả đáng tiếc nếu không được xử lý kịp thời, nhất là trong khi bơi lội.

Đối với phụ nữ mang thai, co cứng cơ rất dễ nhầm lẫn với triệu chứng báo động co giật của hiện tượng sản giật. Nếu không phân biệt đúng sẽ gây nguy hiểm lớn đến thai phụ và thai nhi. Co cứng cơ thường xảy ra vùng cơ bắp chân, thai phụ hoàn toàn tỉnh táo và có cảm giác đau vùng bị co cứng.



Sản giật có thể làm thai phụ tăng huyết áp, người bị phù nhiều, trước khi có cơn giật thường đau đầu, mất tri giác lúc co cơ. Sản giật là tình trạng cấp cứu, cần đưa ngay đến cơ sở y tế.

Cách điều trị tức thời tình trạng co cứng cơ hiệu quả nhất là kéo dãn cơ theo chiều ngược lại và xoa bóp hoặc chịu đau một khoảng thời gian cơ sẽ tự động trả lại tư thế bình thường. Nếu sau một khoảng thời gian xoa bóp mà không thấy có dấu hiệu khá hơn thì cần đưa người bệnh tới bệnh viện để cấp cứu kịp thời.

Để ngăn chặn chứng co cứng cơ, phụ nữ mang thai nên có chế độ ăn đầy đủ các chất khoáng, ăn nhiều rau xanh, bổ sung canxi đều đặn trong khi mang thai sẽ làm giảm phần nào các rối loạn điện giải và ngăn ngừa co cứng cơ.



Nếu thỉnh thoảng bạn mới bị co cơ thì cũng không có gì đáng lo lắng. Tuy nhiên, nếu tần số bị co cơ tăng lên hoặc gây đau đớn vô cùng thì bạn cần đi khám bác sỹ. Những xét nghiệm sẽ cho biết liệu đó có phải là dấu hiệu của một số căn bệnh nguy hiểm như đau khớp hay suy tĩnh mạch hay không.

Khi bị co cứng cơ, bạn nên làm các bước sau để cơn đau giảm nhanh: Kéo giãn phần cơ bị đau để chống lại sự co cơ do bị co cơ gây nên.

Nằm thẳng lưng, duỗi thẳng chân, gập về phía người. Giữ nguyên tư thế này trong khoảng 1 giây. Massage phần cơ bị chuột rút. Cần massage phần bắp chân từ dưới lên trên để giúp máu lưu thông. Tốt nhất nên làm động tác này 1-2 lần/ngày để phòng chuột rút.

Hy vọng những chia sẻ chân thành từ bác sĩ qua bài viết sẽ giúp bạn đọc có được những tư liệu bổ ích. Chúc bạn luôn mạnh khỏe và vui vẻ trong cuộc sống.

Thứ Bảy, 31 tháng 3, 2018

Đau vai gáy thái dương

Đau vai gáy thái dương là chứng bệnh không của riêng người già mà ta có thể bắt gặp ở nhiều lứa tuổi như thanh thiếu niên, nhân viên văn phòng


Nhiều nguyên nhân gây ra đau vai gáy:


- Ngồi sai tư thế khi lái xe, gục đầu ngủ trên bàn hoặc tựa ghế ngủ, gối cao đầu khi ngủ, ngủ nghiêng ở 1 tư thế quá lâu làm cho chúng ta khi thức dậy có cảm giác vẹo cổ, ngoái đầu ra phía sau thấy đau và khó khăn, đi ra ngoài nắng quá lâu, tắm rửa ban đêm nhiều làm quá trình cung cấp oxi tới các tế bào cơ bị giảm và gây ra thiếu máu ở các cơ dẫn đến hiện tượng đau vai gáy thái dương.

- Người làm việc máy tính nhiều, tư thế ngồi không đúng, thường xuyên cúi đầu đọc sách hay gõ văn bản dễ gây ra tình trạng đau mỏi cổ, đau vai gáy

- Môi trường làm việc trong phòng máy lạnh quá lâu, hoặc ngồi trước quạt lâu, người làm việc ngoài trời, cơ thể mệt mỏi cũng gây ra hiện tượng nhức mỏi vai gáy.

- Người đau thoái hóa cột sống cổ, thoát vị đĩa đệm cột sống cổ hay bị vẹo cổ bẩm sinh hoặc chấn thương vùng cổ cũng là một nguyên nhân gây ra đau vai gáy thái dương.



- Người lớn tuổi thường cơ khớp hay bị khô, không còn tính dẻo dai đàn hồi khó khăn trong việc lưu thông máu nên thường có cảm giác mệt mỏi sau khi ngủ dậy.

- Người lao động nặng, mệt mỏi, sử dụng cơ tay nhiều, cơ thể nhiễm lạnh hoặc mệt mỏi căng thẳng, cơ đau khi chúng ta di chuyển, ho , hắt hơi, lúc nằm nghỉ ngơi thì giảm đau

- Hiện tượng đau nửa đầu, đau vai gáy xảy ra khi đường huyết bị tắc nghẽn, vệ khí hư yếu, kinh mạch trống rỗng, mất cân bằng dinh dưỡng, gây ra đau vai gáy thái dương.

Triệu chúng bệnh đau vai gấy thái dương:


- Người bệnh có cảm giác đau nửa đầu, nhức mỏi vai gáy, đau trước trán, nhức hố mắt, cơn đau nặng hơn khi thay đổi thời tiết, và đau nhiều hơn lúc rạng sáng

- Đau quanh vai và lan dần xuống phần lưng trên vào mỗi sáng thức dậy, bệnh mới phát thì đau nhẹ nhưng cũng gây ra cả giác khó chịu cho người bệnh.

- Đầu không quay ra phía sau được, khó khăn cho việc quay phải quay trái và thường phải nghiêng đầu. Ngoài ra đau vai gáy thái dương còn kèm theo triệu chứng tê mỏi chân tay ở một số người.

- Khi bị đau thì chỉ một cử động nhẹ hoặc sờ nhẹ cũng cho cảm giác đau

- Người bệnh bị đau mỏi bả vai sau này có thể bị tê mỏi ở bàn tay đau, đây là triệu chứng rối loạn phản xạ gân xương. Có những người sẽ bị đau lan cả hai bên tay và kèm theo triệu chứng say sẩm mặt mày, đi đứng loạng choạng và uống nước dễ bị sặc, làm rối loạn chức năng dây thần kinh.

Hy vọng những chia sẽ bổ ích trên sẽ giúp bạn đọc có nhiều hơn kiến thức để giúp ích cho bản thân hay người thân. Chúc các bạn luôn mạnh khỏe.

Thứ Năm, 29 tháng 3, 2018

Viêm khớp ở trẻ em

Viêm khớp dạng thấp ở trẻ em là một dạng bệnh tự miễn, ảnh hưởng lớn đến sức khỏe và sự phát triển toàn diện của trẻ. Bệnh chủ yếu xảy ra ở các bé từ 3 – 16 tuổi, có thể gây nhiều biến chứng nguy hiểm nếu không được điều trị từ sớm, do đó phụ huynh không nên xem thường.  


VIÊM KHỚP DẠNG THẤP Ở TRẺ EM LÀ BỆNH GÌ?


Khi nhắc đến viêm khớp, thấp khớp, nhiều người thường có suy nghĩ là bệnh chỉ xảy ra ở những người lớn tuổi do xương khớp yếu dần khi lão hóa. Tuy nhiên, bệnh lý này vẫn có thể phát sinh ở cả những người trẻ tuổi và thậm chí là trẻ em, chủ yếu từ 3 – 16 tuổi. Vậy, viêm khớp dạng thấp ở trẻ em có đặc điểm gì?

Viêm khớp dạng thấp ở trẻ em – còn được gọi là thấp khớp ở trẻ em hay viêm khớp dạng thấp chưa thành niên, bệnh có triệu chứng khá giống với tình trạng bệnh trên người trưởng thành, tuy nhiên có sự khác nhau ở phản ứng lâm sàng. Bệnh không do vi khuẩn gây bệnh mà do yếu tố tự miễn và các vấn đề về di truyền phát sinh.

Hiểu đơn giản, đây được xem là một chứng rối loạn tự miễn, nghĩa là hệ thống miễn dịch của trẻ không nhận dạng được tế bào – mô trong cơ thể nên phản ứng lại và tấn công chúng. Quá trình này khiến các khớp như ngón tay, cổ tay, đầu gối, cổ chân,… bị sưng viêm, gây nhiều đau nhức cho trẻ. Thông thường, bệnh có thể kéo dài vài tuần hoặc vài tháng với 3 thể chính như sau:

Viêm khớp dạng thấp thể ít khớp: Đây là tình trạng sưng viêm dưới 4 khớp và xảy ra chưa quá 6 tháng, thường gặp trên các bé gái và chủ yếu phát sinh ở khớp đầu gối hoặc các khớp như cổ tay, cổ chân, khuỷu tay. Thể ít khớp không gây nhiều biến chứng nhưng cũng không được xem nhẹ.

Viêm khớp dạng thấp thể đa khớp: Thể này thường xảy ra tình trạng sưng viêm từ 4 khớp trở lên và đã kéo dài trên 6 tháng. Ban đầu chỉ xuất hiện tại một khớp, sau đó nhanh chóng ảnh hưởng đến những khớp xung quanh và mang tính đối xứng. Dấu hiệu đau vai gáy http://coxuongkhoppcc.com/dau-hieu-dau-vai-gay.html

Viêm khớp dạng thấp hệ thống: Trường hợp này xảy ra chủ yếu ở các trẻ từ 5 – 7 tuổi với nhiều biểu hiện sưng đau khác nhau trên một số khớp như đầu gối, khuỷu tay, cổ tay, cổ chân,… Đôi khi còn gây tổn thương đến một số cơ quan nội tạng. Bệnh có thể kéo dài từ vài tuần cho đến vài tháng, thậm chí là vài năm với nhiều biến chứng nguy hiểm.


MỘT SỐ BIẾN CHỨNG CỦA BỆNH VIÊM KHỚP DẠNG THẤP Ở TRẺ EM


Khác với người trưởng thành, trẻ em có hệ thống xương khớp phát triển với tốc độ rất nhanh, vì thế các khớp như ngón tay, ngón chân, đầu gối, khuỷu tay,… thường có nhiều thay đổi trong thời gian ngắn. Tuy nhiên, nếu tại những vị trí này xảy ra tình trạng thấp khớp, chắc chắn sẽ gây không ít phiền phức cho trẻ, đặc biệt có thể phát sinh một số biến chứng như sau:

Cơ thể phát triển không ổn định: Khi trẻ bị viêm khớp dạng thấp, các khớp xương, sụn và hệ thống dây chằng thường có dấu hiệu phát triển không đồng đều, dễ xảy ra tình trạng bàn tay có ngón dài ngón thấp, ngón to ngón nhỏ bất thường hoặc chiều dài 2 chân không bằng nhau,…

Chán ăn, mất ngủ: Viêm khớp dạng thấp thường gây đau nhức cho trẻ, vì thế ảnh hưởng lớn đến giấc ngủ, khiến trẻ mất ngủ và có cảm giác ăn không ngon, dễ khiến cơ thể suy nhược, tinh thần bất ổn.

Gây sốt và nổi phát ban trên da: Nếu trẻ bị viêm khớp dạng thấp tại nhiều khớp có thể gây sốt cao (khoảng 39.4 độ C), nổi những mảng phát ban trên da, chủ yếu xuất hiện ở ngực, bụng, tay hoặc chân, chúng đến đột ngột và thường khỏi sau vài ngày hoặc vài tuần.

Viêm khớp dạng thấp nếu không điều trị sớm có thể gây bại liệt ở trẻ em.
Gặp vấn đề về mắt: Thấp khớp ở trẻ em có thể gây đỏ và đau mắt, viêm hốc mắt, nhạy cảm với những nơi có ánh sáng mạnh, khả năng nhìn giảm sút đáng kể hoặc thậm chí là mù lòa đến suốt đời.

Teo cơ, bại liệt chi: Đây được xem là biến chứng nghiêm trọng nhất khi bị viêm khớp dạng thấp ở trẻ em, bởi trẻ là đối tượng đang trong giai đoạn phát triển hệ xương khớp, nếu gặp tác động xấu có thể khiến quá trình hoàn thiện cơ thể gặp vấn đề, gây teo cơ, biến dạng khớp và bại liệt chi.

Hy vọng những chia sẽ của bác sĩ sẽ giúp bạn có những kiến thức để bảo vệ sức khỏe của mình và gia đình được tốt hơn. Chúc bạn luôn vui vẻ và mạnh khỏe.

Chữa thoái hóa cột sống không dùng thuốc

Cách chữa trị thoái hóa cột sống không dùng thuốc


Thuốc giảm đau là phương pháp mà nhiều người bệnh tìm đến mỗi khi gặp các cơn đau cột sống lưng. Tuy nhiên, thói quen có hại này không chỉ làm người bệnh bị lờn thuốc mà còn gây ra các vấn đề ở thận và dạ dày nghiêm trọng. Quan trọng nhất, thuốc giảm đau không giúp chữa bệnh mà chỉ thuyên giảm cơn đau tạm thời.

Theo ý kiến của các bác sĩ, chẩn đoán chính xác và tác động trực tiếp nguyên nhân gây bệnh là yếu tố quan trọng để giúp bệnh nhân mau chóng khỏi bệnh. Dùng thuốc chỉ xoa dịu cơn đau tạm thời, hoàn toàn không thể chữa đau tận gốc.


Vì vậy, trước khi bắt đầu điều trị, bệnh nhân sẽ được tiến hành kiểm tra để xác định vị trí đốt sống bị thoái hóa và đĩa đệm bị tổn thương. Sau đó, bằng các thao tác nắn chỉnh nhẹ nhàng, các bác sĩ chuyên khoa sắp xếp đốt sống trở về vị trí ban đầu, giảm áp lực lên đĩa đệm, giúp bệnh nhân nhanh chóng thoát khỏi các cơn đau.

Phương pháp trị liệu bao gồm sự kếp hợp của trị liệu thần kinh cột sống, vật lý trị liệu phục hồi chức năng, châm cứu và chỉnh hình bàn chân. Song song với liệu trình trị bệnh hiệu quả này, các bác sĩ còn sử dụng các thiết bị hỗ trợ trị liệu hiện đại như trị liệu laser cường độ cao, máy DTS kéo giản giảm áp cột sống, thiết bị trị liệu vận động ATM2, thiết bị giảm áp Vertetrac, sóng xung kích Shockwave… Đây đều là những thiết bị tiên tiến, đã được chứng minh hiệu quả trong việc điều trị các chứng đau cột sống. Tùy tình trạng và nguyên nhân gây đau mà bác sĩ sẽ sử dụng thiết bị phù hợp, để đạt được mục tiêu điều trị tận gốc làm cho cơn đau không quay trở lại nữa

Hy vọng những chia sẽ của bác sĩ sẽ giúp bạn có những kiến thức để bảo vệ sức khỏe của mình và gia đình được tốt hơn. Chúc bạn luôn vui vẻ và mạnh khỏe.

Thứ Tư, 28 tháng 3, 2018

Đau dưới xương bả vai

Đau dưới xương bả vai có thể xảy ra đột ngột bất cứ khi nào khiến chúng ta cảm giác rất khó chịu. Nhưng đáng chú ý là nguyên nhân của chứng đau này không thể xác định cụ thể ngay lập tức vì nó có thể là một trong những tín hiệu đáng lo ngại về sức khỏe. 


Viêm loét dạ dày: Những cơn đau ở vị trí đầu xương ức và dưới xương bả vai xuất hiện trước và sau bữa ăn là những dấu hiệu cảnh báo về chứng bệnh đau dạ dày và viêm loét dạ dày, tá tràng. Triệu chứng này có thể xảy ra thường xuyên ở những người mắc các chứng bệnh này ở dạng mãn tính. Thậm chí nhiều trường hợp người bệnh nôn ói ngay sau khi ăn.

Chấn thương tâm lý: Thực tế, nhiều người khi tâm lý không được thoải mái cũng xuất hiện những cảm giác đau ở khu vực dưới xương bả vai trái đi kèm với cảm giác bị chèn ép ở trong ngực, nặng ngực hay nóng ran trong lồng ngực. Cảm giác này đôi khi chỉ xuất hiện thoáng qua, nó lan từ vùng dưới xương bả vai trái sang xương ức, hàm và cổ… gây ra những cảm giác khó chịu như bị một khối u ở cổ họng khiến chúng ta thấy khó nuốt.

Bệnh tim: Đau thắt ngực là một trong những dấu hiệu cảnh báo bệnh tim rõ nhất. Khởi phát có thể cơn đau tấn công xuất hiện ở ngực trái, sau đó có xu hướng lan ra sau lưng và lan xuống cánh tay. Đau ngực trước và sau đều là dấu hiệu cảnh báo nguy cơ bệnh tim mạch vành và nếu chậm trễ trong việc xử lý, để xảy ra những biến chứng như đột quỵ thì nguy cơ tử vong là rất cao. Tuy nhiên cần chú ý khi thấy cảm giác đau xuất hiện ở khu vực dưới xương bả vai trái vì nó có thể là một dấu hiệu của nhồi máu cơ tim.


Đau dây thần kinh liên sườn: Cảm giác đau ở ngực, tức ngực và đau ở mạng sườn có thể kéo dài hoặc chỉ xuất hiện thoáng qua dọc theo các dây thần kinh liên sườn. Người bệnh thường chỉ đau 1 bên (trái hoặc phải), đau từ trước ngực lan sang sau lưng dưới xương bả vai cạnh cột sống. Tuy nhiên, cũng có nhiều trường hợp đau từ vùng ngoại vi (ngực và xương ức) trở vào cột sống, gây cảm giác ngày càng đau hơn khi ho hoặc thay đổi tư thế. 7 cách giảm đau lưng hiệu quả http://coxuongkhoppcc.com/7-cach-giam-dau-lung-hieu-qua.html

Vẹo cột sống: Người bị vẹo cột sống rất dễ nhận biết qua hình dáng của họ: 2 vai không đều nhau, một xương bả vai nhô cao hẳn lên so với vai đối diện, khi đứng hoặc đi lại người nghiêng về một phía. Chính vì vậy, khi cột sống vẹo quá nhiều, xương sườn và lồng ngực nhô về phía trước gây khó khăn ngay cả trong khi thở và thường xuyên thấy đau lưng.

Do vậy, khi các triệu chứng đau cấp tính dưới xương bả vai trái xuất hiện cùng với việc khó thở, thở gấp, hoa mắt, chóng mặt, đau thắt ngực, đổ mồ hôi lạnh… thì cần tới ngay các bác sĩ chuyên khoa để có những lời khuyên tư vấn chính xác, đồng thời tìm những biện pháp điều trị thích hợp.

Hy vọng bài viết sẽ cung cấp cho bạn đọc nhiều thông tin bổ ích và có lợi cho sức khỏe. Chúc bạn ngày càng khỏe mạnh và vui vẻ.

Xem thêm: Đau ngang thắt lưng

Thứ Ba, 27 tháng 3, 2018

Đau ngang thắt lưng phải làm gì?

Đau ngang thắt lưng là triệu chứng phổ biến có thể gặp trong mọi độ tuổi, do nhiều nguyên nhân bao gồm các bệnh lý về xương khớp, bệnh về tiết niệu và do chính thói quen sinh hoạt, tư thế sai trong lao động cũng như nghỉ ngơi. Bệnh nếu để kéo dài sẽ gây nhiều biến chứng, do đó chúng ta cùng tìm hiểu đau vùng ngang thắt lưng là triệu chứng của bệnh gì qua bài viết dưới đây để có cách chữa trị kịp thời.


Đau ngang thắt lưng là triệu chứng của bệnh thận:


Đau vùng thắt lưng là một trong nhiều triệu chứng của bệnh sỏi thận, bởi bệnh thận sẽ khiến đường nước tiểu từ thận xuống bàng quang bị tắc gây ra các cơn đau lưng, đau cơ, đau nhức xương sống… Người bệnh có thể đến bệnh viện để xét nghiệm nước tiểu hay chụp Xquang để xác định tình trạng và nguyên nhân gây ra bệnh.

Đau ngang thắt lưng do bệnh đau dây thần kinh tọa gây ra:


Dây thần kinh chạy dọc từ tủy sống tới các ngón chân. Biểu hiện đầu tiên khi bị đau dây thần kinh tọa là các cơn đau vùng ngang thắt lưng, sau đó bệnh nặng hơn có thể lan xuống mông, bắp chân, đùi, mu bàn chân…Trong trường hợp người bệnh bị nhẹ vẫn có thể vận động đi lại được tuy nhiên cần được chữa trị dứt điểm phòng trường hợp xấu xảy ra.Với những người chủ quan bệnh, không đi khám, bệnh đau dây thần kinh tọa có thể dẫn tới các biến chứng nguy hiểm như: teo cơ, khó đi lại vận động, nặng hơn có thể gây bại liệt vĩnh viễn.

Thiếu canxi gây loãng xương dẫn tới tình trạng đau thắt lưng:


Đau vùng 2 bên thắt lưng khiến người bệnh luôn mệt mỏi, phải chịu đựng các cơn đau nhức, khó chịu. Một điều chắc chắn rằng khi bạn già đi thì tuổi thọ của các cơ xương cũng không còn chắc chắn và co giãn tốt như trước nữa, do lúc này cơ thể bắt đầu lão hóa, xương không được chắc khỏe, chỉ một tác động nhỏ cũng có thể gây ra các bệnh về cột sống, xương khớp. Do đó, bạn cũng sẽ gặp phải những cơn đau sau thắt lưng.


Chế độ ăn uống không đủ chất dinh dưỡng, thiếu canxi, thường xuyên làm việc trong nhà, ngồi nhiều không vận động, không hấp thụ ánh nắng mặt trời cũng là nguyên nhân gây bệnh.

Đau thắt lưng triệu chứng của các bệnh về cột sống:


Cột sống, đĩa đệm… bị tổn thương có thể là nguyên nhân chính gây ra bệnh đau thắt lưng ngang hông mà bạn không biết. Các bệnh như: Thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng, thoái hóa cột sống thắt lưng, lao cột sống thắt lưng, chấn thương cột sống thắt lưng…là một trong những nguyên nhân gây đau vùng thắt lưng. Vì vậy, khi có biểu hiện bệnh, bạn cần đến gặp ngay bác sĩ để xác định bệnh và có hướng điều trị kịp thời.

Biện pháp giúp ngăn ngừa, khắc phục tình trạng đau ngang thắt lưng:


Ngày nay, tỷ lệ người mắc chứng đau vùng thắt lưng là rất lớn, có tới hơn 70% dân số trên thế giới có ít nhất một lần bị đau vùng thắt lưng trong đời, mặc dù trực tiếp ảnh hưởng đến cuộc sống cũng như khả năng làm việc, vận động nhưng phần lớn người bệnh thường tự điều trị và chỉ đến gặp bác sĩ chuyên khoa khi bệnh đã có diễn biến phức tạp hơn. Mặc dù là bệnh lý phổ biến và nguy hiểm, nhưng những hiểu biết về đau vùng thắt lưng còn rất hạn hẹp, nên việc phòng ngừa chưa được quan tâm đúng mức và kém hiệu quả.

Thay đổi tư thế sinh hoạt ngay và luôn. Việc cúi gằm mặt vào máy tính, lưng cong, vẹo là tư thế sai lầm dẫn đến tình trạng thoái hóa cột sống lưng, đau ngang thắt lưng bên phải, bên trái.

Yoga: đối với những bệnh nhân bị đau thắt lưng, yoga là một giải pháp tuyệt vời. Yoga giúp giảm sự căng thẳng, đồng thời tăng dẻo dai cho xương khớp rất tốt.

Có chế độ ăn uống hợp lí, không sử dụng các chất kích thích như bia, rượu, thuốc lá – tác nhân gây bệnh thận làm đau mỏi ngang thắt lưng.

Cần có một chế độ dinh dưỡng hợp lý để thận được khỏe mạnh

Tuân thủ cả 2 nguyên tắc: Điều chỉnh chế độ sinh hoạt, luyện tập và dùng thuốc điều trị. Nếu đau ngang thắt lưng do thận nên sử dụng sản phẩm Thận Khí Khang, được bào chế từ 100% thảo dược Việt Nam, an toàn lành tính, không có tác dụng phụ, giúp giảm tình trạng đau ngang thắt lưng nhanh chóng.

Hy vọng những chia sẻ của bác sĩ có thể mang lại cho bạn nhiều thông tin bổ ích. Chúc bạn luôn khỏe mạnh và vui vẻ trong cuộc sống.

Xem thêm: Teo cơ

Thứ Bảy, 24 tháng 3, 2018

Bệnh lý teo cơ

Vì khối lượng cơ chính là chìa khóa quy định sức mạnh của cơ nên khi cơ bị teo, nhóm cơ đó sẽ trở nên yếu đi. Nếu chú ý, bạn sẽ thấy vùng cơ bị teo đi nhỏ hẳn lại so với bên đối diện. Một số loại teo cơ có thể hồi phục, một số khác thì sẽ gây teo cơ vĩnh viễn hoặc thậm chí tiến triển nặng hơn.


Bệnh teo cơ là gì?


Teo cơ là tình trạng giảm khối lượng cơ, đồng đều hoặc không đồng đều giữa 2 bên cơ thể. Teo cơ thường do thiếu vận động trầm trọng vùng cơ bị ảnh hưởng. Nguyên nhân thiếu vận động có thể là do bệnh lý hoặc chấn thương. Một khi bị teo cơ thì nhóm cơ đó sẽ bị yếu đi.

Các dấu hiệu, biểu hiện và triệu chứng của bệnh teo cơ:


Cũng như tên gọi của bệnh, biểu hiện rõ ràng nhất của tình trạng teo cơ là sự giảm về kích thước của cơ.
Bạn sẽ chú ý thấy vùng cơ bị teo đi nhỏ hẳn lại so với bên đối diện.

Ví dụ: Khi bị teo cơ tay trái, bạn sẽ thấy tay trái nhỏ hơn tay phải. Nếu tình trạng nghiêm trọng hơn, bạn có thể thấy tay trái yếu hẳn hơn tay phải.

Tuy nhiên, teo cơ thường chỉ ảnh hưởng đến đường kính nhóm cơ, khối lượng cơ, chứ không hề gây sụt giảm chiều dài chi.


Nguyên nhân gây ra bệnh teo cơ:


Có nhiều nguyên nhân gây ra teo cơ, bao gồm:

Loạn dưỡng cơ: Đây là nhóm bệnh phổ biến nhất gây ra teo cơ. Các bệnh loạn dưỡng cơ thường gặp là: Duchenne, Becker, Emery-Dreifuss, loạn dưỡng cơ gốc chi. chữa trị zona thần kinh http://coxuongkhoppcc.com/chua-tri-zona-kinh.html
Teo cơ tiến triển
Teo cơ cột sống
Teo cơ do tổn thương đa ổ thần kinh
Bệnh lý thần kinh ngoại biên
Bại liệt
Đa xơ cứng
Gãy xương đùi
Thoát vị đĩa đệm

Đôi khi, một số bệnh hệ thống, mãn tính cũng gây ra teo cơ như:

HIV/AIDS
COPD
Ung thư
Bỏng nặng
Suy thận mạn
Nhịn đói lâu ngày, suy dinh dưỡng hoặc chán ăn tâm thần

Hy vọng những kiến thức được chia sẻ trong bài viết có thể giúp cho bạn đọc có cái nhìn tích cực hơn và có những phương pháp tốt nhất để bảo vệ sức khỏe cho bản thân và gia đình. Chúc bạn đọc có thời gian thật ý nghĩa và vui vẻ.